Tuber Dioscoreae Persimilis

Hoài Sơn - Củ

Dược liệu Hoài Sơn - Củ từ Củ của loài Dioscorea persimilis thuộc Họ Zingiberaceae.
Zingiberaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Củ Mài có tên khoa học là Tuber Dioscoreae persimilis, thuộc họ Củ Nâu (Dioscoreaceae). Tại Việt Nam, cây phân bố nhiều ở các tỉnh như Hà Bắc, Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình. Trong y học cổ truyền, củ mài được dùng để bổ tỳ, dưỡng vị, chỉ tả, sinh tân, ích phế, bổ thận, và sáp tinh, thường được áp dụng chữa các chứng kém ăn, tiêu chảy lâu ngày, phế hư ho suyễn, di tinh, đới hạ và tiêu khát. Thành phần hóa học của củ mài gồm 63,25% chất bột, 6,75% protein, 0,45% chất béo, cùng các hợp chất như mucin, allantoin, arginin, cholin, enzym mantoza và saponin có nhân sterol. Các nghiên cứu cho thấy enzym trong củ mài hỗ trợ tiêu hóa mạnh, đặc biệt hữu ích trong chuyển hóa đường. Với tính vị ngọt, bình, củ mài không chỉ là dược liệu bổ dưỡng mà còn được dùng trong thực phẩm, góp phần quan trọng trong cả lĩnh vực y học và dinh dưỡng.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Hoài Sơn - Củ
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Tuber Dioscoreae Persimilis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Asparagi Cochinchinensis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Củ (Tuber)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ củ phình to có nhiều hình dạng, thường có hình trụ, thẳng hay cong, dài từ 5 cm trở lên, có thể dài tới 1 m, đường kính 1 – 3 cm, có thể tới 10 cm, mặt ngoài màu vàng nâu, nhẵn, chất chắc, vết bẻ có nhiều bột màu trắng ngà, không có xơ. Dược liệu có thể được thái thành những lát mỏng, mặt ngoài màu trắng hoặc vàng nhạt, thể chất giòn, dễ vỡ, vết bẻ màu trắng, nhiều tinh bột.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Đào lấy dược liệu, rửa sạch, gọt vỏ, ngâm nước phèn chua 2% khoảng 2 – 4 giờ. Vớt ra rửa sạch, cho vào lò sấy lưu huỳnh đến khi củ mềm. Phơi hay sấy cho se. Tiếp tục sấy lưu huỳnh 24 giờ. Phơi hay sấy ở nhiệt độ 50 – 60 oC đến khô. Bào chế Dược liệu thái lát: Dược liệu đã loại bỏ tạp chất, phân loại lớn nhỏ, rửa sạch, ngâm tới khi mềm thấu (độ 1 – 2 giờ), ủ một đêm, thái lát, phơi khô, dùng sống hoặc có thể sao qua. Dược liệu sao cám: Rải cám vào nồi, đun nóng đến khi bốc khói, cho dược liệu vào, sao đến khi có màu vàng nhạt, rây bỏ cám, để nguội, cứ 100 kg dược liệu, cần dùng 10 kg cám.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Hoài Sơn - Củ từ bộ phận Củ từ loài Dioscorea persimilis.

Mô tả thực vật: Cây củ mài là một loại dây leo ở trên mặt đất, có thân củ. Củ có thể dài 1m, đường kính 2- 10cm với nhiều rễ con. Thân cây nhẵn hơi có góc cạnh, ở kẽ lá có những củ con gọi là “thiên hoài” hay “dái củ mài”. Lá đơn, mọc đối hoặc có khi so le, đầu lá nhọn phía cuống hình tim. Phiến lá dài 8-10cm, rộng 6-8cm. Cuống dài 1,5-3,5cm. Hoa đực hoa cái khác gốc. Quả khô có ba cạnh và có đìa. Mùa hoa vào tháng 7-8. Mùa quả vào tháng 9-11.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Dioscorea persimilis được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã lấy ra chất muxin là một loại protit nhớt, allantoin, axit amin, acginin và cholin. Ngoài ra còn có mantaza là men tiêu hóa mantoza. Về mặt thực phẩm, trong củ mài có chừng 63,25% chất bột, 0,45% chất béo, 6,75% chất protit. Gần đây người ta có tìm thấy trong một số giống Dioscorea chất saponin có nhân sterol.

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Nhiều hạt tinh bột hình trứng hay hình chuông, dài 10 – 60 mm, rộng khoảng 15 – 50 mm, có vân đồng tâm, rốn lệch tâm, hình chấm hay hình vạch. Tinh thể calci oxalat hình kim dài 35 – 50 mm. Mảnh mô mềm gồm các tế bào màng mỏng, chứa tinh bột. Mảnh mạch mạng.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Dưới ánh sáng tử ngoại bột dược liệu phát quang màu trắng sáng. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (9: 1). Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 5 ml hỗn hợp cloroform – methanol (4 : 1), đun sôi dưới ống sinh hàn hồi lưu khoảng 10 phút. Lọc, cô dịch lọc đến cắn, hòa cắn trong 1 ml ethanol (TTT) làm dung dịch chấm sắc ký. Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Củ mài (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, phun dung dịch vanilin 1% (TT) trong hỗn hợp acid phosphoric – methanol (1 : 1). Sấy bản mỏng ở 120 oC đến khi hiện rõ các vết.Quan sát dưới ánh sáng thường hoặc dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12% (Phụ lục 9.6, 1g, 85oC, 5h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, mát, tránh sâu, mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, bình. Vào các kinh tỳ vị, phế, thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: Rễ củ đã chế biến, phơi hay sấy khô của cây Củ mài, còn gọi là Hoài sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burkill), họ Củ nâu (Dioscoreaceae). n

Kiêng kỵ: Có thực tà thấp nhiệt thì không dùng.

No matching items